Hotline
0979 891929

BÁN - CUNG CẤP SỈ & LẺ Ô XI GIÀ 50% CHẤT LƯỢNG VẬN CHUYỆN TẬN NƠI

Ôxi già là một chất oxy hóa dạng lỏng trong suốt, nhớt hơn một chút so với nước. Bản tính của hóa chất này là ôxi hóa mạnh vì vậy chúng được sử dụng như là chất tẩy uế, tẩy trắng, làm chất ô xi hóa

CÁC SẢN PHẨM CHỦ LỰC CHÍNH CỦA CÔNG TY

1. PAC (lỏng) →

2. AXIT CLOHYDRIC ( HCL 32 %) →

3. SODIUM HYDROXIDE ( xút lỏng  NaOH  20% - 32% - 45% - 50%)  →

4. NƯỚC TẨY RỬA JAVEN 10%  →

5. CÁC SẢN PHẨM LIÊN QUAN     →

6. HẠT CHỐNG / HÚT ẨM    →

7. DUNG DỊCH SẮT (III) CLORUA - FECL3 - 38% →

8. DUNG DỊCH SẮT (II) CLORUA - FECL2 - 30% → 

9. HYDROGEN DIOXIDE (H2O2 50% - 35% - 27.5%)

 

Một góc kho bãi hóa chất của Cty

ĐẶC TÍNH VỀ ÔXI GIÀ 50%

  • Tên gọi: Hydro peroxid
  • Công thức hóa học: H2O2
  • Phân tử gam: 34,01 g/mol
  • Trạng thái: Lỏng
  • Màu sắc: Trong suốt
  • Hàm lương: 27%, 35%, 50%
  • Quy cách: 250kg,  500kg, 5000, 10.000kg, 30.000kg
  • Đóng gói: Tank, can, bồn
  • Xuất xứ: Thái Lan / Hàn Quốc

BẢO QUẢN:

  • Để nơi khô ráo thoáng mắt
  • Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp
  • Tránh để gần các chất gây cháy nổ
  • Trang bị bảo hộ khi tiếp xúc với hóa chất

 

CÁC ỨNG DỤNG CỦA ÔXI GIÀ 50%

Khi ở nồng độ thấp (dưới 5%) Ôxi già được sử dụng phổ biến để tẩy tóc người. Với nồng độ cao hơn nó có thể làm cháy da khi tiếp xúc. Ở nồng độ rất thấp (3%), nó được sử dụng trong y học để rửa vết thương và loại bỏ các mô chết. Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm (Mỹ) đã cho phép sử dụng nước oxy già 3% (“Cấp thực phẩm”, hay không có sự bổ sung các hóa chất ổn định) như là nước rửa miệng. Các dung dịch peroxide thương mại (chủ yếu là H2O2 mua từ các hiệu thuốc) là không thích hợp cho việc uống nó do chúng chứa các hóa chất bổ sung có tính độc hại.

Peroxide thương mại, như các dung dịch 3% mua tại hiệu thuốc, có thể sử dụng để tẩy các vết máu khỏi quần áo và thảm.

Khoảng 50% sản lượng hydro peroxide của thế giới năm 1994 được sử dụng để tẩy trắng giấy và bột giấy. Các ứng dụng tẩy trắng khác ngày càng trở nên quan trọng hơn do hydro peroxide được coi là chất thay thế tốt hơn về mặt môi trường so với các chất tẩy gốc clo.

Các ứng dụng chủ yếu khác trong công nghiệp của Ôxi già còn bao gồm cả việc sản xuất natri percacbonat và natri perborat, được sử dụng như là các chất tẩy rửa nhẹ trong các loại bột giặt để giặt là (ủi). Nó còn được sử dụng trong sản xuất các hợp chất peroxide hữu cơ nào đó như dibenzoyl peroxide, được sử dụng như là chất mồi gốc tự do trong các phản ứng trùng hợp và các phản ứng hóa học khác.

Vải được nhuộm màu đa dạng sau khi xử lý thô bằng dung dịch H2O2

 

+ Ôxi già trong quá trình Fenton trong xử lý nước thải

Thông thường qui trình oxi hóa Fenton đồng thể gồm 4 giai đoạn:

Điều chỉnh pH phù hợp:

 Trong các phản ứng Fenton, độ pH ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng và nồng độ Fe2+ , từ đó ảnh hưởng lớn đến tốc độ phản ứng và hiệu quả phân hủy các chất hữu cơ, pH thích hợp cho quá trình là từ 2 – 4, tối ưu nhất là ở  mức 2. 8. Đã có nhiều công trình nghiên cứu nhằm giảm thiểu khó khăn khi đưa pH về mức thấp rồi sau đó lại nâng pH lên mức trung tính để tách khử Fe, H2O2 dư. Nếu ta dùng các chất xúc tác khác như quặng sắt Goethite (a-FeOOH), cát có chứa sắt, hoặc sắt trên chất mang Fe/SiO2, Fe/TiO2, Fe/than hoạt tính, Fe/Zeolit… thì quá trình này gọi là Fenton dị thể, pH thích hợp ở trường hợp này theo nghiên cứu cao hơn đồng thể, khoảng từ 5 đến 9.

    Phản ứng oxi hóa:

Trong giai đoạn phản ứng oxy hóa xảy ra sự hình thành gốc *OH hoạt tính và phản ứng oxi hóa chất hữu cơ. Cơ chế hình thành gốc *OH hiện nay chưa thống nhất, theo Fenton thì sẻ có phản ứng:

Fe2+      +         H2O2         —->               Fe3+  +  *OH +    OH­–. Gốc *OH

sau khi hình thành sẽ tham gia vào phản ứng ôxi hóa các hợp chất hữu cơ có trong nước cần xử lý,  chuyển chất hữu cơ từ dạng cao phân thành các chất hữu cơ có khối lượng phân tử thấp.

CHC (cao phân tử) +   *HO   ——>    CHC (thấp phân tử)    +  CO2 +  H2O  +   OH-

    Trung hòa và keo tụ: Sau khi xảy ra quá trình oxi hóa cần nâng pH dung dịch lên >7 để thực hiện kết tủa Fe3+ mới hình thành:

                              Fe3+     +     3OH-      —–>      Fe(OH)3.

Kết tủa Fe(OH)3 mới hình thành sẽ thực hiện các cơ chế keo tụ, đông tụ, hấp phụ một phần các chất hữu cơ chủ yếu là các chất hữu cơ cao phân tử

    Quá trình lắng:

Các bông keo sau khi hình thành sẽ lắng xuống  khiến làm giảm COD, màu, mùi trong nước thải. Sau quá trình lắng các chất hữu cơ còn lại (nếu có) trong nước thải chủ yếu là các hợp chất hữu cơ có khối lượng phân tử thấp sẽ được xử lý bổ sung bằng phương pháp sinh học hoặc bằng các phương pháp khác.

 Các yếu tố ảnh hưởng đến phản ứng Fenton :

Ảnh hưởng của nồng độ sắt :

Nếu không có sắt, sẽ không có sự hình thành gốc hydroxyl. Chẳng hạn như, H2O2 được thêm vào nước thải có tính phenol (nồng độ phenol không giảm vì phản ứng phá hủy phenol cần xúc tác sắt). Khi nồng độ sắt tăng, sự loại trừ phenol tăng đến điểm mà tại đó, nếu có thêm sắt vào nữa thì hiệu quả cũng không tăng. Khoảng liều lượng tối ưu cho xúc tác sắt thay đổi tùy theo loại nước thải và là đặc trưng của phản ứng Fenton. Liều lượng sắt cũng có thể diễn tả dưới dạng liều lượng H2O2 . Khoảng điển hình là 1 phần Fe trên 1-10 phần H2O2.

Ảnh hưởng của dạng sắt :

Đối với hầu hết các ứng dụng, muối Fe2+ hay Fe3+ đều có thể dùng xúc tác phản ứng. Phản ứng bắt đầu xúc tác nhanh chóng nếu Ôxi già nhiều. Tuy nhiên, nếu lượng hệ chất Fenton thấp (dưới 10-25 mg/l H2O2), các nghiên cứu cho thấy sắt II được ưa chuộng hơn. Mặt khác, muối sắt chloride hay sulfat đều có thể được sử dụng. Cũng có khả năng tái tuần hoàn sắt sau phản ứng bằng cách tăng pH, tách riêng các bông sắt và tái axit hóa bùn sắt.

    Ảnh hưởng của nồng độ Ôxi già :

Các gốc hydroxyl oxy hóa chất hữu cơ mà không phân biệt. Ví dụ về một chuỗi phản ứng :

Chất nền -> A -> B -> C -> D -> CO2

Với A, B, C, D đại diện cho các chất trung gian bị oxy hóa. Mỗi sự chuyển đổi trong chuỗi này có tốc độ phản ứng riêng, và đôi khi chất trung gian tạo ra lại là một chất ô nhiễm không mong đợi. Những chất này đòi hỏi phải đủ lượng Ôxi già để đẩy phản ứng lên trên điểm đó. Điều này có thể quan sát được khi tiền xử lý một nước thải hữu cơ phức tạp để giảm tính độc. Khi liều lượng Ôxi già bắt đầu tăng dần, sự khử COD có thể xảy ra với ít hoặc không có sự thay đổi độc tính cho đến khi đạt một ngưỡng mà trên ngưỡng đó, việc thêm Ôxi già sẽ làm giảm nhanh chóng độc tính nước thải.

Ảnh hưởng của nhiệt độ:

Tốc độ phản ứng Fenton tăng cùng với sự gia tăng nhiệt độ, nhất là khi nhiệt độ nhỏ hơn 200C. Tuy nhiên, khi nhiệt độ lớn trên khoảng 40-500C, hiệu suất sử dụng của Ôxi già giảm do sự phân hủy H2O2 tăng (tạo thành oxy và nước). Hầu hết các ứng dụng của phản ứng Fenton xảy ra ở nhiệt độ 20-400C. Khi xử lý chất thải ô nhiễm nặng, việc thêm Ôxi già phải tiến hành tuần tự có kiểm soát để điều chỉnh sự gia tăng nhiệt độ (nhất là khi lượng Ôxi già ¬ lớn hơn 10-20g/l). Điều hòa nhiệt độ quan trọng còn bởi lý do an toàn.

Ảnh hưởng của pH:

pH tối ưu của phản ứng Fenton trong khoảng 3-6 (4-4,5 :tốt). Khi pH tăng cao trên 6, hiệu suất phản ứng sụt giảm do sự chuyển đổi của sắt từ ion sắt II thành dạng keo hydroxit sắt III. Dạng sắt III hydroxide xúc tác phân hủy Ôxi già ¬thành oxy và nước mà không tạo nên gốc hydroxyl. Khi pH nhỏ hơn 3, hiệu suất phản ứng cũng sụt giảm nhưng đỡ hơn.

Mặt khác, pH còn liên hệ với tiến triển của phản ứng. Ví dụ như pH nước thải ban đầu là 6. Trước tiên, pH giảm do thêm xúc tác FeSO4 . Sau đó, pH giảm nhiều hơn khi thêm H2O2¬, sự giảm cứ tiếp tục dần dần đến một mức nào đó (tùy vào nồng độ xúc tác). Người ta cho là sự giảm này do quá trình phân hủy các chất hữu cơ thành axit hữu cơ. Sự thay đổi pH thường xuyên được giám sát để đảm bảo rằng phản ứng đang phát triển theo đúng tiến độ. Nếu không xảy ra sự giảm pH, điều đó có thể có nghĩa là phản ứng bị cản trở. Những dòng nước thải đậm đặc (10g/l COD) cần oxy hóa nhiều bậc và điều chỉnh lại pH sau mỗi giai đoạn để ngăn ngừa pH thấp làm cản trở phản ứng.

Ảnh hưởng của thời gian phản ứng:

Thời gian cần thiết để hoàn thành một phản ứng Fenton phụ thuộc vào nhiều yếu tố trên, đáng chú ý nhất là liều lượng xúc tác và mức ô nhiễm của nước thải. Đối với sự oxy hóa phenol đơn giản (<250 mg/l), thời gian phản ứng điển hình là 30-60 phút. Đối với các dòng thải phức tạp hoặc đậm đặc hơn, phản ứng có thể mất vài giờ. Trong trường hợp này, thực hiện phản ứng theo từng bậc (nhiều bước), thêm cả vừa sắt và Ôxi già sẽ hiệu quả hơn, an toàn hơn là cho tất cả hóa chất vào ngay từ đầu.

Việc xác định điểm kết thúc phản ứng cũng khá khó khăn. Sự hiện diện của dư lượng Ôxi già sẽ cản trở quá trình phân tích nước thải. Dư lượng Ôxi già có thể bị khử bằng cách tăng pH đến 7-10, hoặc trung hòa với dung dịch bisulfite. Thường thì việc quan sát sự thay đổi màu cũng có thể đánh giá tiến trình phản ứng.

+ Các ứng dụng phản ứng Fenton trong xử lý ô nhiễm

Các ứng dụng khác trong lĩnh vực môi trường của Ôxi già đã được thế giới áp dụng gồm có :

Khử mùi :

oxy hóa H2S, mercaptan, amine và aldehyde. Ôxi già có thể đưa trực tiếp vào nước thải có mùi hoặc đưa vào tháp phun ướt để khử mùi từ dòng khí.

Kiểm soát sự ăn mòn:

phân hủy dư lượng chlorine và hợp chất lưu huỳnh (thiosulfates, sulfites và sulfides) tạo ra các axit ăn mòn khi ngưng tụ trong thiết bị và bị oxy hóa bởi không khí.

Khử BOD, COD

oxy hóa các chất ô nhiễm gây ra BOD, COD, đối với những chất khó phân hủy có thể cần xúc tác.

Oxy hóa chất vô cơ

oxy hóa cyanide, NOx, SOx, nitrites, hydrazine, carbonyl sulfide, và các hợp chất lưu huỳnh (phần khử mùi).

Oxy hóa chất hữu cơ

thủy phân formaldehyde, cacbon disulfide (CS2), carbohydrat, photpho hữu cơ, các hợp chất nitơ, phenol, thuốc bảo vệ thực vật…

Oxy hóa kim loại

 oxy hóa sắt II, mangan, arsenic, selenium…để cải thiện khả năng hấp phụ , lọc hay kết tủa từ các quá trình xử lý nước và nước thải.

Khử độc, cải thiện khả năng phân hủy sinh học : với xúc tác Ôxi già phân hủy các chất hữu cơ phức tạp thành đơn giản hơn, ít độc hơn, dễ phân hủy sinh học hơn.

Khử trùng.

Giải phóng các bọt khí nhỏ phân tán, nâng cao hiệu quả khử loại các váng dầu mỡ trong hệ thống tuyển nổi.

Cung cấp nguồn DO bổ sung tại chỗ cho quá trình xử lý sinh học, cải thiện hiệu quả đốt cháy và làm giảm nhiệt độ vận hành trong lò đốt…

Một số nghiên cứu của các tác giả trong nước ứng dụng hệ oxy hóa Fenton để xử lý một số chất hữu cơ độc hại như các dẫn xuất của phenol, dẫn xuất của bezen… cũng đã được thực hiện

 

BÁN - CUNG CẤP SỈ & LẺ ÔXI GIÀ 50% CHẤT LƯỢNG VẬN CHUYỆN TẬN NƠI

 

Công ty hóa chất Lộc Thiên chuyên bán - cung cấp sỉ & lẻ ôxi già 50% chất lượng vận chuyện tận nơi. Quý khách vui lòng gửi thông tin đến chúng tôi kèm theo số lượng đặt hàng để nhân viên kho bãi gửi bảng giá hóa chất. Giá bán ôxi già 50% luôn là giá sỉ cho khách.

Công ty cam kết tất cả sản phẩm hóa chất tại Lộc Thiên đều chất lượng, nguồn cung ổn định. Chúng tôi có đội ngủ nhân viên chuyên ngành sẽ hỗ trợ tư vấn để quý khách mua ôxi già 50% đúng với nhu cầu mục đích sử dụng của mình. Thời gian giao hàng nhanh, giao toàn quốc, tận nơi.

 

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Trụ sở chính : 452/6B Tỉnh Lộ 10, Phường Bình Trị Đông, Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: 028 6269 5669 -  028 6269 5662 

Hotline: 0979 891 929 

Email: locthien@locthien.vn             

Website: www.locthien.vn    

www.hoachatcoban.net

Chi nhánh văn phòng kho bãi:

Văn phòng đại diện: 140/53 Vườn Lài, P. An Phú Đông , Q.12, TP.HCM

Kho bãi 1:Tổ 6 ấp Phước Hưng, Xã Mỹ Xuân, Huyện Tân Thành, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Kho bãi 2 : Phước Thái, Xã Phước Bình, Huyện Long  Thành, Tỉnh Đồng Nai

Kho bãi 3: Khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B, Dĩ An, Bình Dương

SẢN PHẨM NỔI BẬT

1) BÁN NAOH : NaOH 99% ( xút vảy)

2) BÁN HCL : Acid ( Axit clohidric HCL ) 32% :

3) BÁN NAOCL Sodium Hypochlorite NaOCL 10% (JAVEL 10%) 

4) BÁN JAVEN, CUNG CẤP NAOH, CUNG CẤP XÚT, CUNG CẤP JAVRN : Bán hóa chất , cung cấp hóa chất , NaOH , HCL , CaCLO, xút, javen 

5) BÁN AXIT : SULFAMIC ACID - Bán axit sufamic H3NSO3 

6) BÁN XÚT : Sodium Hydroxide – NaOH 32% ( XÚT 32%)

7) BÁN XÚT LỎNG : xút lỏng ( Sodium hydroxide NaOH ) 45% ( 

8) CUNG CẤP HCL, AXIT : Axit clohydric - Hóa chất HCL 32 - cung cấp HCL 32 toàn quốc 

9) CUNG CẤP NAOCL : Natri hypoclorit - Javen - NaOCl - Natri Hypocloric, cung cấp Javen toàn quốc 

TIN ĐƯỢC XEM NHIỀU NHẤT

1) Sodium Hydroxide – NaOH 45% ( XÚT 45%)

2) Sodium Hydroxide – NaOH 32% ( XÚT 32%) 

3) Bán hóa chất , cung cấp hóa chất , NaOH , HCL , CaCLO, xút, javen

4) Sodium Hypochlorite NaOCL 10% (JAVEL 10%)

5) Hydrochloric Acid – HCL 32% (AXIT 32%)

6) Ấn định thu thuế phôi thép nhập khẩu mức thuế 9%

7) NaOH, Cung Cấp Hóa Chất NaOH 99%, Hoa Chat NaOH 98% toàn quốc

8) Axit clohydric - Hóa chất HCL 32 - cung cấp HCL 32 toàn quốc

9) Natri hypoclorit - Javen - NaOCl - Natri Hypocloric, cung cấp Javen toàn quốc

10) Biện pháp phòng tránh hóa chất độc hại